12 công dụng tuyệt vời mà đậu tương mang lại cho sức khỏe của bạn


Tác dụng tuyệt vời của đỗ tương đối với sức khỏe của bạn


Đỗ tương hay còn gọi là đậu tương, đậu nành, được dùng để làm thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Bên cạnh đó đỗ tương còn có giá trị phòng chống bệnh tật không phải ai cũng biết.

Đậu tương là một trong những thực phẩm không chứa gluten và ít calo nên rất có lợi cho những người muốn giảm cân hoặc duy trì trọng lượng.
 

 
Ngoài ra, đậu tương còn không chứa cholesterol và là một nguồn tuyệt vời của protein, sắt, canxi nên rất tốt cho sức khỏe. Nếu bạn đang theo chế độ ăn chay, đây sẽ là nguồn thực phẩm cung cấp protein rất quan trọng cho bạn. Nguồn protein trong đậu tương sẽ cung cấp các axit amin thiết yếu giống như ở thịt và sữa.

Về mặt dinh dưỡng, đậu tương còn chứa nhiều chất béo không bão hòa lành mạnh, đặc biệt là omega-3 axit alpha-linolenic.

Theo cơ sở dữ liệu dinh dưỡng quốc gia Mỹ thì một chén (155 gram) đậu tương đông lạnh sẽ chứa 189 calo, 1 gram bão hòa, 16 gram carbohydrate tổng số, 8 gram chất xơ, 3 gam đường và 17 gram protein. Một khẩu phần ăn như vậy cung cấp 10% nhu cầu canxi, 16% vitamin C, 20% sắt, 52% vitamin K và 121% nhu cầu folate hàng ngày của bạn.

Đậu tương cũng chứa nhiều vitamin E, thiamin, riboflavin, niacin, B-6, acid pantothenic, choline, magiê, phốt pho, kali, kẽm, đồng và mangan.
 

Đậu tương còn không chứa cholesterol và là một nguồn tuyệt vời của protein, sắt, canxi nên rất tốt cho sức khỏe.
 

Lợi ích sức khỏe khi tiêu thụ đậu tương


Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng việc tăng tiêu thụ các loại thực phẩm thực vật như đậu tương có thể giúp giảm nguy cơ béo phì và tỉ lệ tử vong, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim và thúc đẩy một làn da, tóc khỏe mạnh, cũng như tăng năng lượng, giảm cân.

Các isoflavone (một loại hợp chất chống oxy hóa phytoestrogens) trong đậu tương có mối liên kết với khả năng giảm nguy cơ loãng xương. Canxi và magiê trong đậu nành có thể giúp làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt, điều tiết lượng đường trong máu và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Tiêu thụ cũng có thể giảm nguy cơ lão hóa và nhiều bệnh khác.

Dưới đây là một số tác dụng nổi bật khi tiêu thụ đậu tương trong chế độ ăn uống:
 
1. Phòng bệnh tim mạch

Protein trong đậu tương có thể thay thế cho protein động vật làm giảm lượng LDL (cholesterol xấu), nhờ đó có thể làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và cao huyết áp.
 
2. Phòng ngừa ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt

Các chất genistein, isoflavone có nhiều trong đậu nành có đặc tính chống oxy hóa giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Ở phụ nữ, nó sẽ có tác động trong việc phòng ngừa ung thư vú trong khi ở nam giới là ung thư tuyến tiền liệt. Trong thực tế, tiêu thụ ít nhất là 10mg đậu tương (có thể là đậu tương được chế biến) mỗi ngày có thể làm giảm tái phát ung thư vú 25%.
 

Tiêu thụ cũng có thể giảm nguy cơ lão hóa và nhiều bệnh khác.
 
 
3. Giảm nguy cơ trầm cảm

Các folate trong edamame có thể giúp bạn tránh được các cơn trầm cảm bằng cách ngăn ngừa sự dư thừa homocysteine ​​hình thành trong cơ thể. Homocysteine có thể ngăn chặn máu và chất dinh dưỡng lên não bộ nên có thể gây ra trầm cảm. Homocysteine ​​dư thừa còn gây trở ngại cho việc sản xuất các hormone cảm giác tốt serotonin, dopamin và norepinephrin - những hormone tác động đến tâm trạng, giấc ngủ và sự ngon miệng khi ăn.
 
4. Phòng bệnh tiểu đường, bệnh thận

Những người bị bệnh tiểu đường loại 2 thường, bệnh thận sẽ gặp phải tình trạng cơ thể bài tiết quá nhiều protein trong nước tiểu. Những người tiêu thụ protein trong đậu tương sẽ tiết ra ít protein hơn những người tiêu thụ protein động vật, do đó, nguy cơ bị bệnh thận, tiểu đường cũng giảm đi.
 
5. Tăng cường khả năng sinh sản

Theo nghiên cứu của Đại học Harvard, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, tiêu thụ chất sắt từ các nguồn thực vật như đậu tương, rau bina, đậu, bí đỏ, cà chua, củ cải đường... sẽ thúc đẩy khả năng sinh sản. Phụ nữ cũng cần lưu ý bổ sung đầy đủ lượng axit folic cần thiết khi mang thai để bảo vệ chống lại các khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh. Tiêu thụ một cốc đậu tương mỗi ngày cung cấp 121% nhu cầu folate hàng ngày.
 
 
6. Tăng mức năng lượng

Nếu không bổ sung đủ chất sắt trong chế độ ăn uống, hiệu quả sử dụng năng lượng của cơ thể bạn bị ảnh hưởng trầm trọng và bạn dễ bị kiệt sức do thiếu năng lượng. Đậu tương là một nguồn chứa sắt nhiều như đậu lăng, rau chân vịt và trứng... nên bạn có thể tiêu thụ chúng để cung cấp năng lượng cho mình.
 
7. Chống viêm

Choline là một chất dinh dưỡng rất quan trọng nhằm hỗ trợ cơ thể chúng ta trong giấc ngủ, chuyển động cơ bắp, học tập và trí nhớ. Choline cũng giúp duy trì cấu trúc của màng tế bào, hỗ trợ trong việc truyền tải các xung thần kinh, hỗ trợ trong việc hấp thu chất béo và làm giảm viêm mãn tính. Choline có nhiều trong đậu tương, vậy nên, đây được coi là thực phẩm có tác dụng chống viêm hiệu quả cho cơ thể.
 
8. Cải thiện trí nhớ

Đậu tương có một lượng lớn lecithin, đây là một trong những thành phần quan trọng nhất trong quá trình hoạt động của não bộ. Ăn nhiều đậu tương còn có thể giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer. Ngoài ra, lecithin, sterol, có trong đậu tương có tác dụng tăng chức năng thần kinh và sức sống.
 

 
9. Ngăn chặn quá trình oxy hóa

Đậu tương còn có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể con người. Đồng thời, nó cũng giúp ức chế sự tăng trưởng của tế bào khối u, tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể.
 
10. Giảm mỡ máu

Các sterol thực vật có trong đậu tương có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu. Đậu tương và các chiết xuất từ đậu tương có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, giảm cholesterol xấu (tức LDL-cholesterol), ngăn chặn sự phát triển của các mãng xơ vữa, cải thiện tính đàn hồi của động mạch vành

11. Ngăn chặn điếc

Đậu tương có chứa lượng sắt và kẽm lớn. Mà sắt có tác dụng làm mềm mao mạch, đảm bảo nguồn máu cho tai. Nên đậu tương có hiệu quả ngăn ngừa mất thính giác ở người cao tuổi.

12. Giảm huyết áp

Các nhà khoa học Mỹ đã phát hiện ra, những người có xu hướng bị huyết áp cao là do thừa muối natri thiếu kali trong cơ thể. Đậu tương có tác dụng giảm huyết áp bởi đậu tương rất giàu kali. Mỗi 100 gram đậu tương chứa 1503 mg kali. Do đó, bệnh nhân cao huyết áp nên ăn đậu tương, để bổ sung đủ kali cho cơ thể của

Sử dụng vừa đủ, hợp lý với loại thực vật bổ dưỡng này là một cách tuyệt vời để tăng cường sức khỏe.
 

Một số điều lầm tưởng về công dụng của sữa đậu nành


Sữa đậu nành có hàm lượng 1% chất xơ không hòa tan, thích hợp cho người bị táo bón, béo phì, cholesterol cao cùng nhiều trường hợp khác...

Sữa đậu nành đã trở thành thức uống của mọi nhà vì đặc tính thơm mát, giải nhiệt và bổ dưỡng cho sức khỏe mỗi người. Tuy nhiên vẫn còn nhiều quan niệm sai lầm khiến người sử dụng còn dè dặt.​

1. Sữa đậu nành không tốt bằng sữa tươi

Hàm lượng protein, canxi, vitamin và các chất dinh dưỡng khác trong sữa tươi cao hơn sữa đậu nành như canxi 10mg/100g, protein 3g/100g... tuy nhiên sữa đậu nành có 1 số thành phần mà sữa tươi không có như: isoflavones, saponin đậu nành...



Chìa khóa của việc tốt cho sức khỏe là sử dụng từng loại sữa một cách hợp lý.

Trong 100ml sữa đậu nành có 58,3 kcal, 3,6g protein, 1,9g chất béo, 0,8g chất xơ và 0,03g natri. Ngoài khả năng cung cấp canxi phòng ngừa loãng xương, sữa nói chung còn có tác dụng tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa các bệnh về dạ dày và đường ruột.

Ngoài ra trong sữa đậu nành có 1% chất xơ không hòa tan, thích hợp cho người bị táo bón, béo phì, cholesterol cao cùng nhiều trường hợp khác.

Việc uống sữa đậu nành thường xuyên giúp cải thiện thị lực vì hàm lượng carotene cùng vitamin E trong sữa đậu nành cao hơn sữa bò. Đồng thời sữa đậu nành không chứa các axit béo bão hóa và cholesterol ảnh hưởng tới người mắc bệnh tim mạch.

Vì vậy không thể khẳng định sữa đậu nành không tốt bằng sữa tươi, chìa khóa của việc tốt cho sức khỏe là sử dụng từng loại sữa một cách hợp lý.

2. Phụ nữ uống sữa đậu nành sẽ bị ung thư vú

Ngoài những nguyên nhân gây ung thư vú như: hóa chất, tia phóng xạ... thì việc ung thư phụ thuộc rất nhiều vào nội tiết tố nữ estrogen. Nội tiết tố này thường chuyển hóa từ trong mỡ ra. Nồng độ estrogen cao có thể kích thích sự phát triển của ung thư vú.

Nhiều người nghĩ rằng 1 lượng dư kích thích tố nữ (chủ yếu là do isoflavones đậu nành) có thể tích lũy trong cơ thể, khiến hàm lượng estrogen trong cơ thể tăng cao, làm tăng nguy cơ ung thư vú.



Nồng độ estrogen cao có thể kích thích sự phát triển của ung thư vú.

Theo các nghiên cứu, trong sữa đậu nành có chứa chất estrogen thiên nhiên thực vật. Với những phụ nữ gầy ốm, thiếu estrogen thì sữa đậu nành là thực phẩm bổ sung estrogen rất tốt, giúp da dẻ hồng hào. Nhưng với những phụ nữ béo, nhóm người có nguy cơ cao bị ung thư vú thì không nên sử dụng quá nhiều, chỉ nên tiêu thụ lượng thức ăn từ đậu nành ở mức vừa phải.

Thực tế đậu nành có chất phytochemical và chất chống oxy hóa rất có lợi cho sức khỏe. Sữa đậu nành giúp giảm tình trạng loãng xương, giúp việc hấp thu canxi tốt hơn.

Vì vậy uống sữa đậu lành không thể gây ra ung thư vú, mà nó còn có tác dụng ngăn ngừa nhiều bệnh tật, tốt cho sức khỏe phụ nữ.

3. Sữa đậu nành gây ra vô sinh ở nam giới

Thực tế, lượng isoflavone bổ sung vào cơ thể thông qua việc uống sữa đậu nành là không cao, không thể gia tăng đáng kể việc sản sinh các nội tiết tố estrogen. Trong 100 gram sữa đậu lành có chứa 9,65mg isoflavones đậu nành. Một người bình thường uống 1 ly sữa mỗi ngày thì lượng isoflavones cũng chỉ vào khoảng 20mg, ngay cả trongi điều kiện uống 1 lít sữa thì thì lượng isoflavones chỉ tương đương khoảng 100mg.


Đậu nành còn có khả năng ngăn ngừa ưng thu tuyến tiền liệt.

Nhiều phân tích cho thấy, lượng isoflavone đậu nành như trên không ảnh hưởng nhiều tới nồng độ hormone sinh dục nam.

Trên thực tế đang có nhiều đàn ông Âu Mỹ hưởng ứng chế độ ăn giàu đậu nành để bảo vệ sức khỏe. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy ngoài việc có lợi cho tim (việc thay thế các sản phẩm từ động vật bằng đậu nành, bạn có thể giảm được lipoproteins mật độ thấp - một loại cholesterol có hại và tăng mật độ các cholesterol có lợi), đậu nành còn có khả năng ngăn ngừa ưng thu tuyến tiền liệt.

Vì vậy suy nghĩ rằng uống sữa đậu lành gây vô sinh ở nam giới là không có cơ sở.
 
Đông Trần tổng hợp (nguồn: Khoahoc.tv)
 


Tags
Tiêu điểm
Top