Ngộ độc thực phẩm - những cách xử lý và phòng chống


 1. Nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm


Ngộ độc xảy ra bởi các vi khuẩn, virus hoặc độc tố lan truyền qua thực phẩm. Con người mắc bệnh khi ăn uống phải đồ ăn nhiễm khuẩn.

Các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường là đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, sốt. Bệnh tiến triển nặng hơn gây tiêu chảy ồ ạt dẫn đến trụy mạch, nếu không điều trị kịp thời có thể tử vong.  Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm sau khi ăn, uống 30 phút hoặc trễ hơn tùy theo cơ địa của mỗi người.

Theo các bác sĩ chuyên khoa cho biết, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, người già và người có hệ miễn dịch yếu dễ bị ngộ độc thực phẩm.



Các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường là đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, sốt.

Tác nhân gây ngộ độc
  • Norovirus là tác nhân phổ biến nhất gây ngộ độc thực phẩm, thường gặp ở rau quả.
     
  • Vi khuẩn E. coli thường có trong thịt (bò, heo) còn sống hoặc nấu chưa chín, rau quả sống và nước uống từ bể bơi.
     
  • Vi khuẩn Salmonella thường sống trong ruột động vật. Chúng có thể nhiễm trong thực phẩm sống hoặc nấu chưa chín như thịt gia cầm và trứng.
     
  • Vi khuẩn Shigella lây lan qua phân người. Bệnh có thể bùng phát giữa những trẻ nhỏ ở nhà trẻ, từ người chế biến thức ăn mà không rửa tay khi đi vệ sinh hoặc qua nguồn nước uống ô nhiễm.
     
  • Vi khuẩn Campylobacter có trong thịt gia cầm, những loại thịt sống, sữa chua tiệt trùng.


 
Những thực phẩm nào khi ăn sẽ gây ngộ độc:
  • Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, nhiễm siêu vi, ký sinh trùng.
     
  • Thực phẩm có chứa độc chất phụ gia thêm như hóa chất bảo quản, hóa chất tạo màu, tạo mùi, tạo vị...
     
  • Thực phẩm tự nó có chứa độc chất tự nhiên hoặc do bị nhiễm các độc chất do ô nhiễm môi trường.
     
Các dạng ngộ độc thực phẩm và biểu hiện
 
Theo các chuyên gia nghiên cứu, ngộ độc thực phẩm có thể chia làm 2 loại là ngộ độc cấp tính và ngộ độc mãn tính.
  • Ngộ độc cấp tính là dạng ngộ độc phát tác ngay sau khi ăn với những biểu hiện như mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, đi ngoài... Thậm chí, một số trường hợp ngộ độc thực phẩm không được cấp cứu kịp thời còn có thể dẫn đến tử vong.
     
  • Ngộ độc mãn tính là dạng ngộ độc không có dấu hiệu rõ ràng và không phát tác ngay sau khi ăn. Ở dạng này, các chất độc sẽ tích tụ ở các bộ phận trong cơ thể, gây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, về lâu dài sẽ dẫn đến ung thư và các bệnh tật nguy hiểm khác.
     

 2.Cách xử lý khi bị ngộ độc thực phẩm




Khi sơ cứu bằng gây nôn cho trẻ, người lớn phải lưu ý móc họng trẻ cho khéo, tránh làm xây xát họng trẻ.

Làm gì khi ngộ độc thức ăn?

Nếu có các biểu hiện ngộ độc xảy ra sau khi ăn thức ăn gây ngộ độc trước 6h thì cần làm cho người bị ngộ độc nôn ra hết thức ăn đã ăn vào.

Có thể gây nôn bằng cách: Dùng lông gà ngoáy họng, uống nước mùn thớt, uống nước muối (2 thìa canh muối pha với 1 cốc nước ấm) hoặc uống đầy nước rồi móc họng để kích thích gây nôn.

Tuy nhiên, đối với trẻ em, khi sơ cứu bằng gây nôn, người lớn phải lưu ý móc họng trẻ cho khéo, tránh làm xây xát họng trẻ. Phải để trẻ nằm đầu thấp, nghiêng đầu sang một bên rồi móc họng để trẻ nôn thức ăn ra. Không để trẻ nằm ngửa và nôn vì như vậy có thể gây sặc lên mũi, xuống phổi và rất dễ dẫn đến tử vong. Trong quá trình gây nôn, phải luôn phải khăn để lau chùi. Móc sạch thức ăn trẻ nôn ra rồi dùng khăn mềm lau sạch miệng trẻ.



Khi có các biểu hiện của ngộ độc cấp tính, các bạn cần áp dụng các biện pháp đẩy chất độc ra ngoài.

Với trường hợp ngộ độc xảy ra sau khi ăn phải thức ăn gây độc sau 6h, lúc này chất độc đã bị hấp thu một phần vào cơ thể, thì cần xử trí bằng cách:
 
  • Dùng chất trung hòa: nếu người bị ngộ độc do những chất acid có thể dùng những chất kiềm chủ yếu như: nước xà phòng 1%, nước magie oxyt 4%, cứ cách 5 phút cho người bệnh uống 15ml. Tuy nhiên, tuyệt đối không được dùng thuốc muối để tránh hình thành C­­O2 làm thủng dạ dày cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Nếu người bị ngộ độc do chất kiềm thì cho uống dung dịch acid nhẹ như: dấm, nước quả chua….
     
  • Dùng chất bảo vệ niêm mạc dạ dày như: dùng bột mì, bột gạo, sữa, lòng trắng trứng gà, nước cháo…để ngăn cản sự hấp thu của dạ dày, ruột đối với chất độc.
     
  • Dùng chất kết tủa: nếu bị ngộ độc kim loại (chì, thủy ngân…) có thể dùng lòng trắng trứng, sữa hoặc 4 – 10g natri sunfat.
     
  • Dùng chất giải độc: với người bị ngộ độc kim loại nặng, axit… có thể uống kết hợp với chất độc thành chất không độc như: uống hỗn hợp than bột, magie oxit.
     
Lưu ý: Đối với tất cả các trường hợp ngộ độc đều phải được đưa ngay tới cơ sở Y tế để được bác sỹ đưa ra phác đồ cấp cứu điều trị, phù hợp, kịp thời.



Cần chú ý trong khâu lựa chọn và chế biến thực phẩm để tránh xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm.
 
Cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm
 
Để hạn chế ngộ độc thực phẩm 1 cách hiệu quả, bạn có thể áp dụng những cách sau đây:

Ăn thức ăn thịt cá tươi sống, rau quả tươi, trứng còn nguyên vẹn không nứt vỏ, trứng cũ.
 
Không ăn đồ hộp đóng gói, nếu ăn phải nấu chín kỹ các thức ăn đồ hộp trước khi ăn.
 
Không ăn bơ, sữa hay các sản phẩm từ bơ sữa để quá lâu.
 
Thịt cá tươi cần bỏ vào bao sạch để vào ngăn đá của tủ lạnh. Nếu lấy ra nấu thì cần ăn hết, không nên lấy ra rã đông rồi cất lại để dành.
 
Thức ăn để tủ lạnh chỉ dược 1-2 ngày là không nên ăn nữa vì vi khuẩn có thể sinh sản trong đó.
 
Thức ăn có mùi lạ phải bỏ đi.
 
Không ăn cá thịt ươn hay vừa mới bắt đầu ươn.

Bình thường không nên để thức ăn bên ngoài quá 2 giờ. Ngày nắng nóng không nên để thức ăn ở ngoài quá 1 giờ.

Khi đi du lịch, cẩn thận khi ăn uống dọc đường.

Rửa tay bằng xà phòng ít nhất 20 giây trước và sau khi chế biến thức ăn, chạm vào thực phẩm tươi sống, trước khi ăn và sau khi sử dụng nhà vệ sinh.

Rửa tất cả trái cây, rau củ dưới vòi nước đang chảy trước khi nấu, đóng gói hoặc ăn.

Rửa sạch tất cả bề mặt và vật dụng nấu ăn trước và sau khi sử dụng.

Không để nước từ thực phẩm sống tiếp xúc với các loại thực phẩm khác.           

Sử dụng bát đĩa cho các loại thực phẩm riêng, không để thực phẩm sống lẫn chín vào cùng một bát đĩa.

Rửa dạch thớt trước khi sử dụng cho loại thực phẩm khác.
 
Đông Trần tổng hợp (theo: khoahoc.tv)


Tags
Tiêu điểm
Top