Một số bệnh thường gặp ở trâu, bò
Thứ tư, 02/08/2017
Vấn đề nuôi gia súc ngày càng trở nên quan trọng, không còn dừng ở mức độ lấy công làm lời nữa, mà phải tính toán kinh tế hơn. Trong đó bệnh cũng quan trọng không kém ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế.
Vấn đề nuôi gia súc ngày càng trở nên quan trọng, không còn dừng ở mức độ lấy công làm lời nữa, mà phải tính toán kinh tế hơn. Trong đó bệnh cũng quan trọng không kém ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế.
1. Bệnh Tụ huyết trùng
* Nguyên nhân: Bệnh gây ra do vi khuẩn Pasteurella multocida. Vi khuẩn có sức đề kháng mạnh, tồn tại rất lâu trong chuồng trại và đất ẩm thiếu ánh sáng. Bệnh xảy ra quanh năm và thường tập trung vào mùa mưa lúc khí hậu nóng ẩm và những lúc giao mùa thời tiết thay đổi đột ngột, sức đề kháng gia súc bị suy giảm. Ở nước ta trâu mắc bệnh nhiều và nặng hơn bò. Trâu thường chết do bệnh quá cấp tính. Gia súc non đang bú mẹ ít mắc bệnh hơn gia súc trưởng thành. Gia súc 2 đến 3 tuổi mắc bệnh dễ hơn súc vật già. Bệnh có thể phát thành dịch.

* Triệu chứng
- Thể quá cấp: Con vật đột nhiên lên cơn sốt cao 41 đến 420C và trở nên hung dữ điên loạn đập đầu vào tường, có thể chết trong 24 giờ. Ở một số bê, nghé 3 đến 18 tháng có triệu chứng thần kinh giãy giụa rồi ngã xuống đất chết. Có khi con vật đang ăn cỏ chạy lồng lên run rẩy, ngã xuống và lịm đi.
- Thể cấp tính: Thể này xảy ra chủ yếu ở trâu bò, thời gian nung bệnh ngắn từ 1 đến 3 ngày, con vật không nhai lại mệt lả, bứt rứt, sốt cao đột ngột 40 đến 42oC. Các niêm mạc mắt mũi đỏ sẫm rồi tái xám. Nước mũi chảy liên tục. Các hạch lâm ba đều sưng, đặc biệt là hạch lâm ba dưới hầu sưng rất to, làm cho con vật lè lưỡi ra, thở khó người ta còn gọi là trâu, bò hai lưỡi. Hạch lâm ba trước vai, trước đùi sưng, thủy thủng làm con vật đi lại khó khăn. Vật bị bệnh thở mạnh và khó khăn do viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, có tụ huyết và viêm phổi cấp.
Một số trâu, bò có triệu chứng bệnh ở đường ruột, lúc đầu phân táo bón, sau tiêu chảy dữ dội, phân có lẫn máu và niêm mạc ruột. Bụng chướng hơi do viêm phúc mạc và có tương dịch trong xoang bụng. Giai đoạn cuối con vật nằm liệt, đái ra máu, thở rất khó khăn, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở các niêm mạc. Bệnh tiến triển 3 - 5 ngày, tỉ lệ chết từ 90 - 100%.
- Thể mãn tính: Vật bệnh thể hiện viêm ruột mãn tính, lúc tiêu chảy, lúc táo bón, viêm khớp làm con vật đi lại khó khăn, viêm phế quản và viêm phổi mãn tính. Bệnh tiến triển trong vài tuần, các triệu chứng nhẹ dần nhưng thường con vật gầy rạc và chết do kiệt sức.
* Bệnh tích: Tụ huyết và xuất huyết lấm chấm từng mảng ở niêm mạc mắt, miệng, mũi, tổ chức dưới da.
Hệ thống hạch lâm ba sưng to, thủy thủng và xuất huyết, rõ nhất là hạch lâm ba sau hầu, vai và trước đùi. Tim sưng to, trong bao tim, màng phổi, xoang ngực, xoang bụng đều có tương dịch. Nếu con vật bị bệnh thể đường ruột thì thấy chùm hạch ruột sưng to, có xuất huyết, niêm mạc ruột tụ huyết, xuất huyết nặng và niêm mạc ruột bị tróc ra.
* Phòng bệnh: Phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò bằng cách tiêm vacxin Tụ huyết trùng trâu, bò Robert 1 (do Công ty thuốc thú y TW2 sản xuất) lúc trâu, bò 6 tháng tuổi; thời gian miễn dịch 6 tháng do đó phải tiêm nhắc lại 6 tháng 1 lần.
Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh nhất là trong lúc giao mùa và thời gian bị ngập lũ.
* Điều trị: Khi phát hiện bệnh Tụ huyết trùng phải điều trị sớm bằng một trong các loại kháng sinh sau:
- Dùng kháng sinh Streptomycine hoặc Tetramycine. Điều trị liên tục từ 3 đến 5 ngày.
- Vime-Spiro F.S.P: Tiêm bắp liên tục 3 ngày, 1 ml/10 - 15 kg thể trọng/ngày.
- Marbovitryl: Tiêm bắp, liên tục 3 ngày 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày.
- Dilog: Tiêm bắp liên tục 3 ngày, 1 ml/15 - 20 kg thể trọng/ngày.
- Ngoài ra nên kết hợp với các loại thuốc trợ sức để tăng sức đề kháng như: B.Complex Fortified, B.Complex ADE.
2. Bệnh Lở mồm long móng (LMLM)
* Nguyên nhân: Bệnh do vi rút gây nên. Tốc độ lây lan mạnh do sự tiếp xúc trực tiếp giữa trâu bò, dê bệnh với trâu bò, dê khoẻ mạnh. Nên khi một nơi đã phát bệnh thì đồng thời phát thành dịch.
* Triệu chứng: Trâu, bò, dê bệnh sốt cao 40 đến 42oC kéo dài trong 2 đến 3 ngày, ăn ít, nặng nề khi nằm xuống đứng lên, sau 3 đến 4 ngày những mụn nước bắt đầu mọc ở niêm mạc miệng, chân và chỗ da mỏng, gia súc cái thường bị mọc mụn ở núm vú, đầu vú.
Mụn nước bằng hạt đậu xanh, hạt bắp có khi lớn bằng đầu ngón tay. Mụn nước trong vàng, dần dần bị vẩn đục, sau vài ngày thì vỡ ra làm cho niêm mạc bong ra từng mảng thượng bì để lộ những vết loét đỏ. Nếu không bị nhiễm tạp khuẩn những vết loét này trong 2 đến 3 ngày sẽ hồi phục và thành sẹo. Dịch từ các mụn loét hòa với nước dãi chảy liên tục ra hai bên mép trắng như bọt xà phòng, đôi khi có dính những tia máu.
Nếu điều kiện vệ sinh và chăm sóc tốt, những vết loét này thành sẹo và hồi phục rất nhanh. Nếu điều kiện vệ sinh và chăm sóc kém, những mụn loét ở quanh móng chân có thể bị nhiễm trùng sinh mủ tạo thành những ổ loét sâu trong móng chân và làm sút móng. Bê nghé thể hiện viêm ruột cấp tính: Ỉa chảy nặng, xuất huyết đường tiêu hoá hoặc viêm phế quản và viêm phổi cấp làm cho bê nghé chết sau 2 đến 3 ngày.
* Phòng bệnh: Tiêm vacxin phòng bệnh LMLM đúng theo type gây bệnh (qua điều tra dịch tễ và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm) tại địa phương cho trâu bò lúc 4 tháng tuổi. Ở vùng có dịch bệnh xảy ra có thể tiêm sớm hơn khi trâu bò được 2 tháng tuổi. Tiêm lặp lại 6 tháng một lần.
Khi thấy gia súc có triệu chứng mắc bệnh LMLM phải báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan thú y đến để kiểm tra và xác minh, khoanh vùng ổ dịch, cách ly những con mắc bệnh để xử lý. Không vận chuyển gia súc ra, vào hoặc đi qua vùng có dịch. Tiến hành tiêm phòng toàn đàn bằng vacxin LMLM
* Điều trị: Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu chữa triệu chứng và phòng nhiễm trùng kế phát. Có thểdùng các chất chua để điều trị triệu chứng bệnh ngoài da.
- Dùng Vimekon 1/200 rửa sạch chỗ loét hàng ngày.
- Kết hợp dùng một trong các loại thuốc sau để trị các triệu chứng viêm loét và phòng các bệnh thứ phát.
+ Vime blue dùng xịt nơi vết thương bị lở loét giúp mau lành da non.
+ Penicilline 4M: 1lọ dùng cho 500 đến 1000 kg thể trọng.
+ Ampi 1g: 1 lọ dùng cho 100 kg thể trọng.
+ Penstrep 1 ml/20 kg thể trọng.
Gia súc bị bệnh mệt nhọc cần tiêm các loại thuốc trợ sức như: Vimekat, Na-Campho, ADE - B.Complex , Vitamin C.
3. Bệnh sán lá gan
* Nguyên nhân: Bệnh gây ra bởi các loại sán dẹt chuyên ký sinh ở gan có tên là Fasciola Gigantica và F. Hepatica
* Triệu chứng: Ở thể nhẹ, con vật có biểu hiện tiêu chảy, thiếu máu, phù thũng dưới đầu, cổ, ở thể nặng con vật gầy ốm, thở dốc, hôn mê và chết.
Để hoàn thành được vòng đời của mình, sán lá gan phải nhờ đến một loại ốc nước ngọt có tên là Lymnea, ốc này thường có ở các ao, hồ, đầm lầy. Vì vậy, những trâu ăn cỏ ở các vùng này thường có nguy cơ bị nhiễm sán lá gan.
* Điều trị: Có thể dùng một trong 3 loại thuốc sau: Dovenix, Fasciolid, Dertine-B theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất.
4. Bệnh giun đũa ở nghé
* Nguyên nhân: Do giun đũa sống ký sinh trong ruột gây ra.
* Triệu chứng: Nghé từ 15 đến 90 ngày tuổi thường hay mắc bệnh này với các biểu hiện như: Ỉa phân nhão có màu vàng đục, mùi thối khắm, xù lông, chậm lớn, lưng cong, bụng to, dáng điệu lờ đờ, mệt mỏi, hay đau bụng, ỉa phân khi lỏng, khi đặc.
* Điều trị: Cho uống thuốc Mebenvét hoặc Pipezazin, tốt nhất là khi nghé đẻ được 20 ngày cho uống ngay 1 liều thuốc trên để phòng.
5. Bệnh viêm nội mạc tử cung
* Triệu chứng:
- Sau khi phối giống hoặc sau khi đẻ thấy trâu bò cái rặn nhiều, cong đuôi và phân ra ít.
- Sốt cao 40OC – 41OC, ăn ít.
- Bộ phận sinh dục cái có dịch viêm màu trắng như nước vo gạo mùi hôi hoặc màu hơi vàng chảy ra.
* Phòng bệnh
- Vệ sinh sát trùng dụng cụ, bảo hộ lao động của dẫn tinh viên, cán bộ thú y can thiệp đẻ khó.
- Tránh các vết xây xước khi can thiệp vào đường sinh dục của bò.
- Kiểm tra sát nhau sau khi bò sinh.
* Điều trị
- Thụt rửa bộ phận sinh dục:
+ Dung dịch thuốc tím 1%, nước muối 1% để thụt rửa, mỗi lần 4 - 5 lít, ngày 2 lần;
+ Dung dịch Lugol 1%o thụt 50 ml vào tử cung
+ Thụt rửa liên tục trong 3 - 4 ngày.
- Sau khi nước rửa ra hết dùng 5 triệu UI Penicilin và 5g Streptomicin pha vào nước sôi để nguội (khoảng 200ml) bơm vào trong bộ phận sinh dục (tử cung).
- Tiêm kháng sinh: Penicilin: 1 triệu UI/50kg trọng lượng hoặc Streptomicin 1gr/50kg trọng lượng. Ngày tiêm 1 - 2 lần đến khi trâu bò hết sốt, ăn uống bình thường.
6. Bệnh chướng hơi dạ cỏ
*Nguyên nhân
- Do ăn quá nhiều cỏ non, làm cho quá trình lên men nhanh mà tiêu hóa không kịp, gây chướng hơi.
- Do bị bệnh truyền nhiễm như bệnh tụ huyết trùng,...
- Trâu bò già yếu dạ cỏ hoạt động kém, hiện tượng ợ hơi giảm.
* Triệu chứng
- Bụng chướng to, hõm hông trái phồng lên, trâu bò giảm hoặc không nhai lại, thở khó.
* Điều trị
- Cho bò đứng 2 chân trước lên cao để dạ cỏ không chèn ép phổi và tim.
- Cho uống 1 trong các loại nước sau:
+ Dung dịch thuốc tím: 1gr/1 lít nước, uống 3 – 5 lít.
+ Nước dưa chua: 3- 5 lít.
+ Bia hơi: 3 – 5 lít.
- Xoa bóp vùng dạ cỏ để kích thích ợ hơi.
Tiêm Dilocazpine 180 - 270 mg/con, tiêm dưới da
* Trường hợp bệnh nặng:
Chọc dạ cỏ bằng Troca (mời cán bộ thú y can thiệp).
1. Bệnh Tụ huyết trùng
* Nguyên nhân: Bệnh gây ra do vi khuẩn Pasteurella multocida. Vi khuẩn có sức đề kháng mạnh, tồn tại rất lâu trong chuồng trại và đất ẩm thiếu ánh sáng. Bệnh xảy ra quanh năm và thường tập trung vào mùa mưa lúc khí hậu nóng ẩm và những lúc giao mùa thời tiết thay đổi đột ngột, sức đề kháng gia súc bị suy giảm. Ở nước ta trâu mắc bệnh nhiều và nặng hơn bò. Trâu thường chết do bệnh quá cấp tính. Gia súc non đang bú mẹ ít mắc bệnh hơn gia súc trưởng thành. Gia súc 2 đến 3 tuổi mắc bệnh dễ hơn súc vật già. Bệnh có thể phát thành dịch.

* Triệu chứng
- Thể quá cấp: Con vật đột nhiên lên cơn sốt cao 41 đến 420C và trở nên hung dữ điên loạn đập đầu vào tường, có thể chết trong 24 giờ. Ở một số bê, nghé 3 đến 18 tháng có triệu chứng thần kinh giãy giụa rồi ngã xuống đất chết. Có khi con vật đang ăn cỏ chạy lồng lên run rẩy, ngã xuống và lịm đi.
- Thể cấp tính: Thể này xảy ra chủ yếu ở trâu bò, thời gian nung bệnh ngắn từ 1 đến 3 ngày, con vật không nhai lại mệt lả, bứt rứt, sốt cao đột ngột 40 đến 42oC. Các niêm mạc mắt mũi đỏ sẫm rồi tái xám. Nước mũi chảy liên tục. Các hạch lâm ba đều sưng, đặc biệt là hạch lâm ba dưới hầu sưng rất to, làm cho con vật lè lưỡi ra, thở khó người ta còn gọi là trâu, bò hai lưỡi. Hạch lâm ba trước vai, trước đùi sưng, thủy thủng làm con vật đi lại khó khăn. Vật bị bệnh thở mạnh và khó khăn do viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, có tụ huyết và viêm phổi cấp.
Một số trâu, bò có triệu chứng bệnh ở đường ruột, lúc đầu phân táo bón, sau tiêu chảy dữ dội, phân có lẫn máu và niêm mạc ruột. Bụng chướng hơi do viêm phúc mạc và có tương dịch trong xoang bụng. Giai đoạn cuối con vật nằm liệt, đái ra máu, thở rất khó khăn, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở các niêm mạc. Bệnh tiến triển 3 - 5 ngày, tỉ lệ chết từ 90 - 100%.
- Thể mãn tính: Vật bệnh thể hiện viêm ruột mãn tính, lúc tiêu chảy, lúc táo bón, viêm khớp làm con vật đi lại khó khăn, viêm phế quản và viêm phổi mãn tính. Bệnh tiến triển trong vài tuần, các triệu chứng nhẹ dần nhưng thường con vật gầy rạc và chết do kiệt sức.
* Bệnh tích: Tụ huyết và xuất huyết lấm chấm từng mảng ở niêm mạc mắt, miệng, mũi, tổ chức dưới da.
Hệ thống hạch lâm ba sưng to, thủy thủng và xuất huyết, rõ nhất là hạch lâm ba sau hầu, vai và trước đùi. Tim sưng to, trong bao tim, màng phổi, xoang ngực, xoang bụng đều có tương dịch. Nếu con vật bị bệnh thể đường ruột thì thấy chùm hạch ruột sưng to, có xuất huyết, niêm mạc ruột tụ huyết, xuất huyết nặng và niêm mạc ruột bị tróc ra.
* Phòng bệnh: Phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò bằng cách tiêm vacxin Tụ huyết trùng trâu, bò Robert 1 (do Công ty thuốc thú y TW2 sản xuất) lúc trâu, bò 6 tháng tuổi; thời gian miễn dịch 6 tháng do đó phải tiêm nhắc lại 6 tháng 1 lần.
Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh nhất là trong lúc giao mùa và thời gian bị ngập lũ.
* Điều trị: Khi phát hiện bệnh Tụ huyết trùng phải điều trị sớm bằng một trong các loại kháng sinh sau:
- Dùng kháng sinh Streptomycine hoặc Tetramycine. Điều trị liên tục từ 3 đến 5 ngày.
- Vime-Spiro F.S.P: Tiêm bắp liên tục 3 ngày, 1 ml/10 - 15 kg thể trọng/ngày.
- Marbovitryl: Tiêm bắp, liên tục 3 ngày 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày.
- Dilog: Tiêm bắp liên tục 3 ngày, 1 ml/15 - 20 kg thể trọng/ngày.
- Ngoài ra nên kết hợp với các loại thuốc trợ sức để tăng sức đề kháng như: B.Complex Fortified, B.Complex ADE.
2. Bệnh Lở mồm long móng (LMLM)
* Nguyên nhân: Bệnh do vi rút gây nên. Tốc độ lây lan mạnh do sự tiếp xúc trực tiếp giữa trâu bò, dê bệnh với trâu bò, dê khoẻ mạnh. Nên khi một nơi đã phát bệnh thì đồng thời phát thành dịch.
* Triệu chứng: Trâu, bò, dê bệnh sốt cao 40 đến 42oC kéo dài trong 2 đến 3 ngày, ăn ít, nặng nề khi nằm xuống đứng lên, sau 3 đến 4 ngày những mụn nước bắt đầu mọc ở niêm mạc miệng, chân và chỗ da mỏng, gia súc cái thường bị mọc mụn ở núm vú, đầu vú.
Mụn nước bằng hạt đậu xanh, hạt bắp có khi lớn bằng đầu ngón tay. Mụn nước trong vàng, dần dần bị vẩn đục, sau vài ngày thì vỡ ra làm cho niêm mạc bong ra từng mảng thượng bì để lộ những vết loét đỏ. Nếu không bị nhiễm tạp khuẩn những vết loét này trong 2 đến 3 ngày sẽ hồi phục và thành sẹo. Dịch từ các mụn loét hòa với nước dãi chảy liên tục ra hai bên mép trắng như bọt xà phòng, đôi khi có dính những tia máu.
Nếu điều kiện vệ sinh và chăm sóc tốt, những vết loét này thành sẹo và hồi phục rất nhanh. Nếu điều kiện vệ sinh và chăm sóc kém, những mụn loét ở quanh móng chân có thể bị nhiễm trùng sinh mủ tạo thành những ổ loét sâu trong móng chân và làm sút móng. Bê nghé thể hiện viêm ruột cấp tính: Ỉa chảy nặng, xuất huyết đường tiêu hoá hoặc viêm phế quản và viêm phổi cấp làm cho bê nghé chết sau 2 đến 3 ngày.
* Phòng bệnh: Tiêm vacxin phòng bệnh LMLM đúng theo type gây bệnh (qua điều tra dịch tễ và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm) tại địa phương cho trâu bò lúc 4 tháng tuổi. Ở vùng có dịch bệnh xảy ra có thể tiêm sớm hơn khi trâu bò được 2 tháng tuổi. Tiêm lặp lại 6 tháng một lần.
Khi thấy gia súc có triệu chứng mắc bệnh LMLM phải báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan thú y đến để kiểm tra và xác minh, khoanh vùng ổ dịch, cách ly những con mắc bệnh để xử lý. Không vận chuyển gia súc ra, vào hoặc đi qua vùng có dịch. Tiến hành tiêm phòng toàn đàn bằng vacxin LMLM
* Điều trị: Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu chữa triệu chứng và phòng nhiễm trùng kế phát. Có thểdùng các chất chua để điều trị triệu chứng bệnh ngoài da.
- Dùng Vimekon 1/200 rửa sạch chỗ loét hàng ngày.
- Kết hợp dùng một trong các loại thuốc sau để trị các triệu chứng viêm loét và phòng các bệnh thứ phát.
+ Vime blue dùng xịt nơi vết thương bị lở loét giúp mau lành da non.
+ Penicilline 4M: 1lọ dùng cho 500 đến 1000 kg thể trọng.
+ Ampi 1g: 1 lọ dùng cho 100 kg thể trọng.
+ Penstrep 1 ml/20 kg thể trọng.
Gia súc bị bệnh mệt nhọc cần tiêm các loại thuốc trợ sức như: Vimekat, Na-Campho, ADE - B.Complex , Vitamin C.
3. Bệnh sán lá gan
* Nguyên nhân: Bệnh gây ra bởi các loại sán dẹt chuyên ký sinh ở gan có tên là Fasciola Gigantica và F. Hepatica
* Triệu chứng: Ở thể nhẹ, con vật có biểu hiện tiêu chảy, thiếu máu, phù thũng dưới đầu, cổ, ở thể nặng con vật gầy ốm, thở dốc, hôn mê và chết.
Để hoàn thành được vòng đời của mình, sán lá gan phải nhờ đến một loại ốc nước ngọt có tên là Lymnea, ốc này thường có ở các ao, hồ, đầm lầy. Vì vậy, những trâu ăn cỏ ở các vùng này thường có nguy cơ bị nhiễm sán lá gan.
* Điều trị: Có thể dùng một trong 3 loại thuốc sau: Dovenix, Fasciolid, Dertine-B theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất.
4. Bệnh giun đũa ở nghé
* Nguyên nhân: Do giun đũa sống ký sinh trong ruột gây ra.
* Triệu chứng: Nghé từ 15 đến 90 ngày tuổi thường hay mắc bệnh này với các biểu hiện như: Ỉa phân nhão có màu vàng đục, mùi thối khắm, xù lông, chậm lớn, lưng cong, bụng to, dáng điệu lờ đờ, mệt mỏi, hay đau bụng, ỉa phân khi lỏng, khi đặc.
* Điều trị: Cho uống thuốc Mebenvét hoặc Pipezazin, tốt nhất là khi nghé đẻ được 20 ngày cho uống ngay 1 liều thuốc trên để phòng.
5. Bệnh viêm nội mạc tử cung
* Triệu chứng:
- Sau khi phối giống hoặc sau khi đẻ thấy trâu bò cái rặn nhiều, cong đuôi và phân ra ít.
- Sốt cao 40OC – 41OC, ăn ít.
- Bộ phận sinh dục cái có dịch viêm màu trắng như nước vo gạo mùi hôi hoặc màu hơi vàng chảy ra.
* Phòng bệnh
- Vệ sinh sát trùng dụng cụ, bảo hộ lao động của dẫn tinh viên, cán bộ thú y can thiệp đẻ khó.
- Tránh các vết xây xước khi can thiệp vào đường sinh dục của bò.
- Kiểm tra sát nhau sau khi bò sinh.
* Điều trị
- Thụt rửa bộ phận sinh dục:
+ Dung dịch thuốc tím 1%, nước muối 1% để thụt rửa, mỗi lần 4 - 5 lít, ngày 2 lần;
+ Dung dịch Lugol 1%o thụt 50 ml vào tử cung
+ Thụt rửa liên tục trong 3 - 4 ngày.
- Sau khi nước rửa ra hết dùng 5 triệu UI Penicilin và 5g Streptomicin pha vào nước sôi để nguội (khoảng 200ml) bơm vào trong bộ phận sinh dục (tử cung).
- Tiêm kháng sinh: Penicilin: 1 triệu UI/50kg trọng lượng hoặc Streptomicin 1gr/50kg trọng lượng. Ngày tiêm 1 - 2 lần đến khi trâu bò hết sốt, ăn uống bình thường.
6. Bệnh chướng hơi dạ cỏ
*Nguyên nhân
- Do ăn quá nhiều cỏ non, làm cho quá trình lên men nhanh mà tiêu hóa không kịp, gây chướng hơi.
- Do bị bệnh truyền nhiễm như bệnh tụ huyết trùng,...
- Trâu bò già yếu dạ cỏ hoạt động kém, hiện tượng ợ hơi giảm.
* Triệu chứng
- Bụng chướng to, hõm hông trái phồng lên, trâu bò giảm hoặc không nhai lại, thở khó.
* Điều trị
- Cho bò đứng 2 chân trước lên cao để dạ cỏ không chèn ép phổi và tim.
- Cho uống 1 trong các loại nước sau:
+ Dung dịch thuốc tím: 1gr/1 lít nước, uống 3 – 5 lít.
+ Nước dưa chua: 3- 5 lít.
+ Bia hơi: 3 – 5 lít.
- Xoa bóp vùng dạ cỏ để kích thích ợ hơi.
Tiêm Dilocazpine 180 - 270 mg/con, tiêm dưới da
* Trường hợp bệnh nặng:
Chọc dạ cỏ bằng Troca (mời cán bộ thú y can thiệp).
Quốc Bảo tổng hợp (Nguồn Thienlyfarm.com, nongnghiep.vn)
Tags
Bài viết cùng chuyên mục
- Việt Nam có thuốc y học cổ truyền đầu tiên điều trị Covid-19
- Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới 2023: Thúc đẩy đổi mới sáng tạo
- Na Uy mở đường hầm dài nhất thế giới cho xe đạp
- Ngày mai có thể quan sát nhật thực lai hiếm gặp
- Phó giáo sư Việt làm hệ thống sạc không dây cho ôtô điện
- Thủ tướng: 'Tập trung nhân lực cho công nghệ chip, vi mạch là hướng đi đúng'
- Tuổi Trái Đất được tính như thế nào?
- Ngoại trưởng Mỹ xem trình diễn robot tại Đại học Bách khoa Hà Nội
- Vì sao khi huấn luyện mô hình ChatGPT cần tới 700.000 lít nước?
- Ảnh chụp chưa từng có về 'tinh vân con cua'
Đăng nhập để gửi bình luận
Bình luận